Hiển thị các bài đăng có nhãn english. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 8 tháng 7, 2013

Hướng dẫn phát triển ý cho bài Writing IELTS

Người đăng: Nguyễn Hoàng Anh's Blog

Trong quá trình luyện thi viết IELTS, người học thường tập trung nhiều vào các mặt như cấu trúc, từ vựng mà đôi khi xem nhẹ phần phát triển ideas cho bài viết. Một bài essay được đánh giá cao chỉ khi các ý tưởng được sử dụng một cách chính xác và có sự sắp xếp và phát triển một cách logic. Hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách phát triển ý cho bài essay.
1. Thu hẹp nội dung:
Khi mới đọc tiêu đề (topic), tâm lí chung của thí sinh là lo lắng nếu không có kiến thức về lĩnh vực này, nhất là về các lĩnh vực ko phải chuyên ngành của mình. Như vậy, cách duy nhất để hoá giải nỗi sợ là “thu hẹp nội dung”, tức là đưa chủ đề xa lạ kia về những gì quen thuộc, gần gũi. 
Ví dụ topic “Does modern technology make life more convenient, or was life better when technology was simpler?”

Những từ như technology thoạt tiên có vẻ "đao to búa lớn", nhưng nếu nghĩ 1 cách gần gũi hơn thì "công nghệ hiện đại" có thể chính là những thứ hàng ngày bạn đang sử dụng -> máy tính, mạng, facebook, smartphone... Như vậy là từ một đề tài tưởng như rất to lớn, bạn đã thu hẹp được nội dung và có thể dễ dàng phát triển ý hơn.
2. Nguyên nhân-Hậu quả
Điều đầu tiên phải nghĩ đến khi đọc 1 topic là nguyên nhân và hậu quả của vấn đề được nhắc đến trong topic đó.
Ví dụ:
“Some people think that technology is increasing the gap between the rich and the poor. Others think the opposite. Discuss and give your own opinions.”
Với đề này, bạn cần brainstorm ideas theo hướng: Vì sao "công nghệ phát triển lại làm gia tăng khoảng cách giàu-nghèo”? 
Cause: Công nghệ phát triển rất nhanh,  tuy nhiên chỉ có người giàu mới có cơ hội tiếp cận được những công nghệ mới này, còn người nghèo thì không thể vì họ đâu có đủ khả năng tài chính.
Effect: Vì vậy dẫn đến hệ quả là người giàu thì ngày càng tiếp thu thêm được những kiến thức mới, kĩ năng mới để có công việc tốt hơn, còn người nghèo không có được kĩ năng cần thiết như sử dụng máy tính sẽ mãi làm lao động tay chân, mãi nghèo. (lưu ý là tiêu đề là Some people think và Others think the opposite)
Đôi khi, không nhất thiết phải nghĩ cả nguyên nhân, kết quả mà chỉ cần 1 trong 2.
3. Tư duy ngược:
Đối với topic thảo luận 2 chiều,  chắc chắn là bạn phải nghĩ cả 2 hướng.  Tuy nhiên, ngay cả với đề yêu cầu agree or disagree, cũng có thể phát triển ý theo cả 2 mặt để có cái nhìn khách quan. 
Nếu bạn chỉ muốn discuss 1 hướng (đồng ý/không đồng ý) thì hãy thử suy nghĩ từ góc độ của “phe kia”, có thể bạn sẽ tự dưng lại nảy ra ý phản bác lại chính mình. Không ít lần mình tham gia thảo luận nhóm, chia 2 phe agree và disagree, tranh luận 1 hồi thế nào cũng có người tự thấy ý của nhóm mình vô lý, cãi với chính đồng đội của mình luôn.
4. So sách và tìm những ý đối lập nhau:
Ý này cũng tương tự ý trên, tuy nhiên đơn giản hơn. Khi nghĩ ra main idea cho 1 vấn đề, bạn có thể phát triển các ý nhỏ bằng cách so sánh với những sự việc có tính chất đối lập hoặc tương đồng.
Ví dụ:
“Although listening to music on CDs is very pleasant, it is not as good as a live concert.” -> so sánh giữa nghe nhạc trên CD và nghe trực tiếp.
1 vài từ để định hướng trong quá trình brainstorm ideas theo cách này là: Similarly, Likewise, too hoặc However, In contrast, On the other hand, Meanwhile.
5. Đưa ra các ví dụ minh họa
Thông thường người học sẽ nghĩ main idea trước, sau đó đến supporting ideas và cuối cùng là các examples. Tuy nhiên, thỉnh thoảng bạn cũng nên thử đảo ngược quá trình xem, biết đâu sẽ có hiệu quả.
Ví dụ topic: “Outdoor activities help children develop fully.”
Thay vì theo lối truyền thống là nghĩ đến những lợi ích của outdoor activities, mình sẽ nghĩ đến những ví dụ cụ thể của outdoor activities như: chơi thể thao, tham gia công tác xã hội.
Những hoạt động này sẽ có ích gì cho trẻ?
1. Chơi đá banh -> phát triển thể chất. Đây có thể trở thành main idea cho 1 đoạn văn luôn.
2. Tham gia công tác xã hội -> phát triển về tâm hồn, biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh. Rõ ràng đây cũng là 1 ý lớn có thể phát triển
Tuy nhiên khi sử dụng các ví dụ cụ thể, bạn cần phải sắp xếp lại sao cho có logic.
6. Advantages & Disadvantages
Hướng phát triển rất quen thuộc và dễ triển khai: đánh giá lợi và hại của 1 vấn đề, từ đó đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình.
Ví dụ topic: Studying the English language in an English-speaking country is the best but not the only way to learn the language. Do you agree with this statement?
Thông thường sẽ làm theo dạng liệt kệ những ý lợi, hại rồi bắt đầu so sánh xem bên nào dễ phát triển ý hơn.
Mình sẽ liệt kê các advantages và disadvantages của việc học tiếng Anh ở nước ngoài.
Advantages:
- Have more opportunities to practice, esp. listening and speaking skills.
- The best way to learn a language is learning its culture
Disadvantages:
- Culture shock
- Homesick, loneliness
- Much more expensive than studying in your home country
Cả nhà xem 1 bài mẫu phân tích đề này theo hướng advantage and disadvantage như mình nói nha:
Studying a language in a country where it is widely spoken has many advantages. It is, therefore, a good idea to study English in a country such as Britain. However, I believe it is not the only way to learn the language.
 In the first place, most students in non-English-speaking countries learn English at secondary school, and sometimes at university nowadays. Although their spoken English is not usually of a very high standard, their knowledge of grammar is often quite advanced. This is certainly useful when students come to an English-speaking country to perfect the language.
 Secondly, studying the basics of English at secondary school is less stressful than learning the language while overseas. This is because students living at home do not have to worry about problems such as finding accommodation, paying for their study and living costs, and trying to survive in a foreign country where day to day living causes much stress.
 However, there are obvious advantages of learning English in Britain. Every day there are opportunities to practise listening to and speaking with British people. Also, students can experience the culture firsthand, which is a great help when trying to understand the language. This is especially true if they choose to live with a British family, as exchange students for example. Furthermore, if students attend a language school full-time, the teachers will be native speakers. In this case, not only will students' speaking and listening skills improve, but attention can be given to developing reading and writing skills as well.
 In general, even though it is preferable to study English in an English-speaking country, a reasonable level of English can be achieved in one's own country, if a student is gifted and dedicated to study.
7. Vấn đề-Giải pháp
Ví dụ:
“People spend too much time on watching TV. For example, some children stay up late watching TV in their bedroom instead of getting a good night’s sleep. Consequently, they arrive at school tired and unable to learn. If households just have one TV in the main living area, then it will be easier to control how many hours are spent in front of it. This will lead to better results at school.”
-> Main idea của đoạn văn này là hậu quả của việc xem tivi quá nhiều nhưng chốt lại bằng hướng giải quyết: Chỉ có 1 tivi, và chỉ để ở phòng khách và kết quả: better results at school.
8. Mind map
Cả nhà có thể vẽ ra thành 1 sơ đồ (mindmap) trong quá trình brainstorm ideas để dễ sắp xếp ý. Sẽ có một bài viết chi tiết hướng dẫn về mindmap trong bài IELTS, các bạn đón xem nhé.

ESSAY WRITING

Người đăng: Nguyễn Hoàng Anh's Blog


ESSAY WRITING



Tổng Quát


Để viết một bài luận,ta thường phải cân nhắc đến các yếu tố:
Về phần nội dung:
• Chủ đề(Topic)
• Luận điểm(Thesis statements)
• Biện luận,giải thích (Arguments,Explaination)
• Dẫn chứng(Evidence)
Về phần trình bày:
• Cấu trúc(Structure)
• Từ ngữ (Wording)
,Nếu xem một bài luận như một con người thì các nhân tố trên có thể được xem như:
_Phần tim: Chủ đề-là nơi khởi đầu của bài văn
_Phần não: Biện luận,giải thích-là suy nghĩ,logic của người viết và bài văn
_Khung xương: Cấu trúc,dàn bài viết – Là thứ nâng đỡ bài viết
_Mạch máu:Từ ngữ - Thứ liên kết bài văn

Vậy,cũng như những bộ phận sống của con người,những điều trên là rất quan trọng khi ta viết một bài luận,muốn có một bài luận hay,ý tưởng rõ ràng,sáng tạo,có khả năng thuyết phục người đọc,ta cần phải hiểu rõ cách sử dụng và xây dựng từng phần.Do phần chủ đề là phụ thuộc vào đề bài và người viết,nên ở đây ta chủ yếu sẽ tìm hiểu về phần cấu trúc(structure hoặc outline),luận điểm(thesis statement),biện luận,giải thích(argument and explaination) và cách sử dụng từ ngữ(wording)

I. Cấu trúc(Structure,Outline)


Để một bài viết được mạch lạc và rõ ràng,giúp người đọc có thể nhanh chóng nắm bắt được ý tưởng của bài và bản thân người đọc có thể kiểm tra,phân chia ý hiệu quả hơn,ta nên sử dụng một dàn bài như sau:

I. Introduction ( Giới thiệu)
A. Subject (Chủ đề)
B. Main Points (Các ý chính)
C. THESIS (Luận điểm)
II. Point One (Ý thứ nhất)
A. Intro and explanation of point (giới thiệu và giải thích)(Argument,explaination)
B. Evidence(Dẩn chứng)
C. How point relates to thesis(Liên hệ giữa ý giới thiệu và luận điểm ở đầu bài)
III. Point Two(Ý thứ hai)
IV. Point Three(Ý thứ ba)
V. Conclusion (Kết luận)
A. Restate subject (giới thiệu lại chủ đề)
B. Summarize Main Points (Tóm tắt các ý)
C. Restate THESIS(Khẳng định lại luận điểm)

Ở những bài luận Comparison or Contrast (So sánh hoặc tưởng phản)-Một bài luận comparision sẽ nhấn mạnh điểm tương đồng trong khi một bài luận về contrast sẽ nhấn mạnh điểm khác biệt - ta thường có 2 kiểu format điển hình nhất: Một là dạng block arrangement(Sắp xếp dạng khối).Dạng thứ hai là point-by-point or alternating arrangement(đi tuần tự từng luận điểm). Chẳng hạn nếu bạn muốn viết một bài luận về điểm khác nhau giữ du lịch ở vùng biển và vùng núi ,bạn sẽ viết một bài luận tương phản.Một cách để sắp xếp thông tin của bạn là sử dụng dạng block,khi đó bạn sẽ viết về du lịch vùng biển ở đoạn một vả du lịch vùng núi ở đoạn tiếp theo.Nếu bạn nhắc đến một vấn đề cụ thể ở đoạn một,bạn cũng phải đề cập đến nó ở đoạn kế,theo đúng thứ tự đó.

Block Arrangement (Bốn đoạn văn)

I. Giới thiệu mục đích bài:thảo luận về sự khác nhau giữa du lịch vùng biển và vùng núi
II. Vùng biển
A. Khí hậu
B. Hoạt động
C. Địa điểm
III. Beach
A. Khí hậu
B. Hoạt động
C. Địa Điểm
IV. Kết luận

Cách sắp xếp thứ hai là thảo luận từng một vấn đề về du lịch vùng biển và ngay lập tức thảo luận ý kiến đó về dụ lịch vùng núi

Point-by-Point or Alternating Arrangement (Năm đoạn)

I. Giới thiệu mục đích bài:thảo luận về sự khác nhau giữa du lịch vùng biển và vùng núi
II. Điểm khác biệt đầu tiên là về khí hậu
A. Núi
B. Biển
III. Điểm khác biệt thứ hai là về hoạt động
A. Núi
B. Biển
IV. Điểm khác biệt thứ ba là về vị trí
A. Núi
B. Biển
V. Kết luận

Hai dạng dàn bài trên cũng có thể được dùng cho luận văn về pros and cons(lợi và hại) hay opinion(ý kiến,đồng ý hoặc không đồng ý).Ngoài ra còn có dạng bài luận khác,chẳng hạn chủ đề là traffic laws(luật giao thông),ta sẽ được các dạng bài:

A persuasive essay(Thuyết phục): “Traffic laws is necessary” (Luật giao thông là cần thiết)
Personal Narrative(Tự sự): “Traffic laws saved my family’s life” (Luật giao thông cứu sống gia đình tôi)
Process Essay(Luận về quá trình): “Traffic laws work like this”(Luật giao thông hoạt động như thế này)
Classification/Division(Luận về phân loại): “Traffic laws take these forms”(Luật giao thông bao gồm các dạng)
Compare/Contrast Essay(So sánh tương phản-đã nói): “Traffic law plan A versus traffic law plan B”(Luật giao thông A vs luật giao thông B)
Cause/Effect Essay(Luận về nguyên nhân/kết quả): “Traffic laws create these problems”(Luật giao thông tạo nên những vấn đề như sau)

II. Luận Điểm(Thesis Statement)

Sau khi giới thiệu ngắn gọn về chủ đề,ta sẽ nêu lên ý kiến của bản thân về chủ đề đó,và thường trong 1 câu duy nhất.Câu này được gọi là luận điểm (thesis statement).Một luận điểm thường
• Cho người đọc thấy cách hiểu của bạn về vấn đề được thảo luận
• Là bản đồ của bài luận.Nói cách khác,nó sẽ giúp người đọc biết trước một ít về điều mình sẽ đọc
• Trực tiếp trả lời những câu hỏi ở đề bài
• Thường là một câu duy nhất ở đoạn đầu tiên của bài văn,cho thấy lập trường cảu bạn về vấn đề.Phần còn lại cảu bài sẽ tổng hợp và sắp xếp thông tin,dẫn chứng để
• thuyết phục người đọc theo cách logic,cách hiểu của bạn

Một luận điểm tốt sẽ thoả mãn các yếu tố:
• Clarity(rõ ràng)
• Understandibility(dễ hiểu)
• Simplicity(đơn giản)
• Relevancy(tầm quan trọng)

Để biết được luận điểm của mình có vững chắc không,bạn có thể tự hỏi những câu hỏi sau đây
o Mình có trả lời đụơc đề bài không? Đọc lại câu hỏi gợi ý sau khi xây dựng xong luận điểm có thể giúp bạn chỉnh sửa những lập luận không tập trung vào trọng tâm đề bài
o Mình có khiến cho người khác đồng ý hoặc không đồng ý chưa?Nếu luận điểm của bạn chỉ đơn giản là nêu ra những thông tin mà không ai sẽ,hoặc có thể bác bỏ,thì có khả năng bạn chỉ đang tóm tắt bài,chứ không phải là lập luận
o Luận điểm của mình có đã đủ cụ thể chưa? Luận điềm quá chung chung,mập mờ sẽ khiến lập luận cuảa bạn ị yếu đi.Nếu câu luận điểm có những từ như “good”(tốt) hoặc “successful”(thành công) thì bạn phải cố cụ thể hơn: như tại sao nó “good” hoặc thứ gì khiến nó “successful”
o Bài văn của mình có củng cố luận điểm nêu ra một cách chính xác,không lan man hay không?Nếu luận điểm và thân bài của bạn không hỗ trợ cho nhau,thì một cái phải thay đổi.Bạn có thể thay đổi luận điểm của mình để phản ánh những điều bạn đã nghĩ ra trong quá trình viết bài.

III. Biện luận,giải thích(argument and explaination)

Khi viết một bài luận,ta có thể biện luận về một ý kiến hoặc giải thích một ý kiến.Chẳng hạn như trong persuasive essay(luận thuyết phục) có mục đích là tạo nên một sự thay đổi nhất định: như là thay đổi về cách người đọc nhìn nhận vấn đề,thay đổi cách xã hội nhìn nhận vấn đề ,thay đổi cách vấn đề được thảo luận hoặc truyền đạt.Tuy nhiên,đó không có nghĩa là ta nên tìm cách thấy đổi ý kiến của người đọc về vấn đề đó.Thông thường,tâm lý của một cá nhân không thay đổi dựa trên một lập luận hoặc một bài văn,nó thay đổi dựa trên sự tổng hợp của nhiều chứng cứ và ý tưởng.Và vì người đọc sẽ không hình thành ý kiến chỉ dựa vào một nguồn duy nhất,cố gắng thay đổi ý kiến của họ dựa vào một bài văn thuếyt phục của bạn là không thể.Một bài luận thuyết phục hay sẽ khiến người đọc ồ lên :”Tôi chưa bao giờ nghĩa về vấn đề đó như vậy”
Vì thế,đa số người viết sẽ sử dụng phương thức Defensive Approach(tiếp cận thụ động/phòng vệ) để biện luận.Tấn công ý kiến của người khác,thường là offense Approach (tiếp cận chủ động/tấn công).Vấn đề là offense approach chính là người đọc sẽ cảm thấy bị xúc phạm nếu họ rất tin tưởng vào ý kiến bản thân và bạn đang nói ý kiến đó là sai.Thay vào đó,một bài luận nên tập trung vào biện luận ý kiến của bản thân bạn.Giải thích bằng cách nào và tại sao bạn đưa ra kết luận đó,chứng cứ nào thuyết phục bạn,như vậy người đọc sẽ có thể dễ dàng chấp nhận tư tưởng của bạn hơn.
Tuy nhiên,không có vấn đề nào là hoàn toàn đúng,hay sai.Ngừoi viết nhất thiết phải hiểu rằng những ý kiến khác không phải vì “khác biệt với mình mà sai”,người viết vẫn có thể chống lại những ý kiến đó,nhưng không phải bằng cách nói chúng vô lý,không phù hợp với mọi người mà chỉ là giải thích tại sao chúng không phù hợp với người viết.
Ngoài ra,khi biện luận,bạn nên sử dụng những dẫn chứng cụ thể:có hiện diện vật chất hoặc đã được khẳng định,xuất phát từ những nguồn đáng tin cậy.Đặc biệt rong những bài luận thuyết phục,dẫn chứng là chìa khóa cho sự thành công.Người viết không thể chỉ nói là thứ gì đó đúng,anh ta cần có chứng cứ.Bạn nên thêm vào những dẫn chứng,ví dụ hoặc trải nghiệm xác thực,đặc biệt là số liệu hoặc thống kê,nếu từ những nguồn càng nổi tiếng thì càng thuyết phục hơn (như một trang web vô danh sẽ không được tin tưởng bằng wikipedia hay bách khoa toàn thư)
Như Aristotle đã nói,một lập luận thành công khi có ba yếu tố:
_Logos – logic, data (the specific evidence that supports the position) (logic,dữ liệu-những chứng cứ xác thực củng cố cho bài viết)
_Ethos – ethics, credibility, morality (how is argument presented morally) (nguyên tắc,tín nhiệm,đạo đức-lập luận được thể hiện như thế nào ở phạm trù đạo đức)
_Pathos – people, human-side, emotion (the human face, the specific examples used)(con người,cảm xúc-những người thật,ví dụ thật được sử dụng)

IV. TỪ NGỮ (WORDING)

Từ ngữ,ngoại trừ giống như những mạch máu liên kết cả bài văn lại với nhau,nó còn giống như là bộ mặt của toàn bài.Như lần đầu gặp một người,để lại ấn tượng cho ta nhiều nhất sẽ là khuôn mặt,thì một bài viết gây ấn tượng cho người đọc bởi cách sử dụng từ và chất lượng của từ ngữ .Đối với việc sử dụng từ,ta có những nguyên tắc như sau:
1.Use academic words(Sử dụng từ hàn lâm):
Example: understandable = comprehensive
right =accurate
change = alter
important = crucial
improve = enhance
2. No slang,spoken language,abbreviations (Không dùng từ lóng,ngôn ngữ nói,viết tắt): Nhiều người hiểu lầm rằng sử dụng sẽ làm phong phú bài viết,thể hiện kiến thức.Nhưng thực ra nó sẽ làm hạ thấp giá trị bài luận

3.Từ đồng nghĩa rất tiện ích và quan trọng : Nó giúp cho bài luận được mạch lạc,đa dạng hơn,tránh tình trạng lặp lại khiến cho người đọc cảm thấy bạn thiếu vốn từ và sáng tạo

4.Tuy vậy,không nên lạm dụng những từ ngữ phức tạp:sẽ khiến cho bài văn mất tự nhiên,rắm rối.Điều này tạo cho người đọc cảm giác bạn đang cố gắng quá mức
Too much: I was determined to eschew obfuscation by packing only those things that I could transport in one valise.
To the point: I decided to keep it simple by packing only those things that I could carry in one suitcase.
Too much: In secondary school I took my first accounting class and commenced to aid my mother with the accounting functions of the business.
To the point: In high school I took my first accounting class, and began to help my mother with the accounting tasks of the business.
Too much: At my summer employment, I had the fortuity to obtain IT-related information as it pertains to the engineering field.
To the point: At my summer job, I had the chance to learn about Information Technology as it relates to engineering.

6.Hiểu rõ ý nghĩa của từ :

Một từ có thể có nhiều nghĩa hoặc nhiều từ có thể cùng một nghĩa nhưng được sử dụng trong những ngữ cảnh khác nhau.Vì thế phải đảm bảo bạn không bị lẫn lộn giữa các từ
Những từ đơn giản cũng có thể mang lại hiệu quả như những từ phức tạp nếu được sử dụng đúng cách,điều này chỉ xảy ra khi người viết hiểu được cặn kẽ nghĩa của
Suy nghĩa sáng tạo
Example: Nghĩa từ điển (nghĩa đen) của một số từ:
Claw(v): to tear, scratch, seize, pull, etc., with or as if with claws: The kitten clawed my sweater to shreds. to make by or as if by scratching, digging, etc., with hands or claws: to claw a hole in the earth. (cào,xé)
Cell(n): a usually microscopic structure containing nuclear and cytoplasmic material enclosed by a semipermeable membrane and, in plants, a cell wall; the basic structural unit of all organisms. (Tế bào)
Slide(v): to move along in continuous contact with a smooth or slippery surface(Trượt)
Arteries(n): are blood vessels that carry blood away from the heart.(mạch máu)
Flutter(v): To wave or flap rapidly in an irregular manner: curtains that fluttered in the breeze.(chớp,dao động)
Eyelid (n): a thin fold of skin that covers and protects the eye(mí mắt)

Đem những từ này vào một bài thơ:

why do we have skin?
—when all i want to do is touch your cells
claw my way through your veins, slide slick around your arteries
i want to feel your muscles(your joints and the sweethereandthere of your fingerprints)
i press harder to stand in the arena of your spine
i need to wander around the spaces between your ribs, the beats between your knuckles
learn the flutter of your eyelids
the marrow of your bones fills my lungs(i exist again)


"The art of boxes"-possibilist (fanfiction.net)

V. MỞ RỘNG: PHÉP ẨN DỤ (METAPHOR)
According to wikipedia:
A metaphor is a literary figure of speech that describes a subject by asserting that it is, on some point of comparison, the same as another otherwise unrelated object
One of the most prominent examples of a metaphor in English literature is the All the world's a stage monologue from As You Like It:
All the world’s a stage,
And all the men and women merely players;
They have their exits and their entrances;
— William Shakespeare, As You Like It, 2/7[1]
This quote is a metaphor because the world is not literally a stage. By figuratively asserting that the world is a stage, Shakespeare uses the points of comparison between the world and a stage to convey an understanding about how the world works and the lives of the people within it.